Thế giới OS X trên PC

home

views comments
Tinh chỉnh và hoàn thiện máy hackintosh

Lever 6: Tinh chỉnh và hoàn thiện máy hackintosh



Thiết lập cơ bản:

Mặc định muốn Copy cái gì trên Mac OS ta đều phải dùng tổ hợp phím Alt + C vậy làm sao thay nút Alt kia thành Ctrl cho giống Windows với Linux? Cuộn trang cũng bị ngược, để cho nó giống Windows thì làm thế nào? Touchpad chỉnh sao? Đưa icon ổ cứng ra desktop như thế nào?



Phần mềm không thể thiếu cho Mac OS trên máy Hackintosh

Có một điều hơi phiền phức là Mac OS trên máy hackintosh không cho phép ghi dữ liệu lên phân vùng định dạng NTFS, Finder mặc định của Mac OS vẫn chưa được tiện lợi. Để giải quyết điều đó sau khi cài Mac OS ta luôn cài 2 tool này (Search google để tìm phiên bản mới nhất mà dùng nhé):
  • Paragon NTFS (nhiều bạn thích Tuxera NTFS vì nó nhẹ hơn, mình lại thích thằng này hơn)
  • Total Finder

Một số phần mềm miễn phí dành cho Mac OS:
  • VLC - khi nói đến phần mềm xem phim không thể thiếu thằng này
  • Chrome - trình duyệt Safari của Mac cũng khá nhanh rồi, nhưng chrome là lựa chọn không tồi
  • Teamview - hỗ trợ điều khiển máy tính từ xa
  • Skype - Gọi điện nhắn tin miễn phí
Ngoài ra còn rất nhiều phần mềm miễn phí khác trên Apple Store, các bạn chỉ cần tạo một tài khoản Apple ID là có thể tải được.



Thiết lập nâng cao cho config.plist

Nếu như mục đích ban đầu tạo config.plist là làm sao để USB có thể boot thành công vào bộ cài Mac OS để ta có thể cài thì sau khi cài xong bạn cần tạo lại config.plist để máy nhận đúng và đủ cấu hình, fix lỗi, tùy biến ... bla! bla! bla!

Trong hướng dẫn ở phần này mình chỉ giới thiệu cho các bạn những thiết lập thường gặp và cần thiết nhất, còn nếu bạn muốn tìm hiểu ý nghĩa từng thiết lập vui lòng đọc tại đây



Trước tiên đừng quên là bạn cần phải mở file config.plist


ACPI

Những thiết đặt ở đây có thể giúp bạn giải quyết trục trặc trong quá trình cài đặt, nhưng nếu bạn đã cài xong rồi thì có thể bỏ qua các tùy chọn ở đây. Bạn chỉ cần quan tâm hai thiết lập như hình dưới



Boot

Cách chọn Windows làm hệ điều hành khởi động mặc định:
Mặc định thì Mac OS luôn được chọn để khởi động vào mặc định trong 5s chờ. Vì một lý do nào đó bạn không thích vậy, bạn thích trong 5s chờ đó Clover sẽ tự khởi động vào Windows, dưới đây là cách làm

Bước 1: Xác định thứ tự từ trái sang phải xem Windows là phân vùng thứ mấy (của mình là 2)

Bước 2: Xác định địa chỉ của phân vùng chứa Windows

Bước 3: Dán chuỗi số vừa tìm được trên khung thứ 2 được đánh dấu như hình, tại khung đánh dấu thứ 3 thiết lập y chang như vậy

Tùy chọn slide=0 khá cần thiết và quan trọng cho một số máy để có thể boot được. Nếu sau khi sử dụng tùy chọn này mà máy bạn không boot được thì có thể thử các tùy chọn boot flag khác - khu vực 1 (với điều kiện bạn phải hiểu ý nghĩa của tùy chọn đó)

Nếu bạn muốn sử dụng tính năng ảo hóa phần cứng của intel hay bật VD-T bạn có thể sử dụng thiết lập dart=0

Nếu sử dụng Yosemite thì tùy chọn kext-dev-mode=1 luôn luôn được chọn, cũng tương tự tùy chọn rootless=0 luôn phải chọn nếu dùng El Capitan



CPU, Devices và Disable Drivers

Phần này bạn có thể tùy chỉnh sau nếu cần



Gui

Khu vực 1 bạn thích thì có thiết lập các thông số phù hợp với máy bạn, không làm cũng không sao. Có một chức năng khá hay ở đây là ẩn phân vùng. Có lẽ sau khi cài xong Mac OS bạn nào cũng sẽ thấy hơi chướng mắt vì bên cạnh Mac OS lại có thêm thằng Recovery HD, bạn có thể ẩn nó đi bằng cách oánh tên nó như trên hình




Graphics

Trên máy hackintosh thường không dùng được card đồ họa rời, thông số ở đây chỉ cần quan tâm ở mục đánh dấu. Đối với những card đồ họa không được hỗ trợ bạn cần nạp hoặc chỉnh sửa thông tin trong EDID hay device ID

Một vài card video ví dụ như Nvidia GTX 6xx hay AMD Radeon HD 6xxx không cần phải inject mà nó sẽ tự động tắt mà người dùng không cần can thiệp. Việc inject khá quan trọng, nó giúp cho máy của bạn hoạt động tốt




Kernel and Kext Patches

Tùy chọn KernelCPU sẽ giúp fix Kernel Panics với những CPU không được nhận biết cụ thể. Tùy chỉnh này không dùng được cho hệ thống sử dụng CPU AMD hay Pentium, đối với những loại này bạn cần phải patched kernel

Nếu đang sử dụng Haswell và motherboard có khóa MSR (thường gặp trên Asus) thì bạn chọn tùy chỉnh KernelPM giúp patch kernel để kích hoạt power management.

Nếu máy bạn không dính dáng đến Haswell thì sử dụng tùy chọn Asus AICPUPM, tùy chọn này giúp ngăn kernel panics do liên quan đến power management và khóa MSR đồng thời ngăn không cho ghi vào AICPM (Apple Intel CPU Power Management)

Nếu như bạn bị lỗi máy tự dưng bị reboot lại mà không làm gì cả hay chọn boot vào Mac OS mà nó cứ bị bật ra và reboot lại máy thì chọn AppleRTC (riêng máy mình sau khi tích vào cái này cần tích thêm vào KernelPm mới được, cũng chả hiểu vì sao lại như vậy!?)





Rt Variables

Nếu bạn muốn dùng iMessages và iCloud trên máy hackintosh bạn có thể copy thông tin ROM và MLB trên một máy Mac thật (nhưng đừng bao giờ chia sẻ nó cho quá nhiều người vì Apple có thể lock tài khoản của máy Mac thật mà bạn xin copy)

Nếu không có thông tin từ Mac thật thì bạn có thể nhấn vào nút Calculate thể Clover tạo chuỗi số ngẫu nhiên cho bạn (lưu ý rằng cách này không khuyến cáo để dùng)

Cách khuyên dùng nên sử dụng là dùng iMessage Debug Tool từ HVT để dump thông tin.










SMBIOS

Thiết lập ở đây rất quan trọng, tại đây bạn chọn kiểu máy Macintosh nào có cấu hình gần giống với máy bạn nhất để máy bạn có thể hoạt động một cách ổn định và đạt hiệu suất tốt nhất. Nếu không biết máy của bạn có cấu hình gần nhất với máy nào thì sử dụng MacTracker để bạn so sánh và tìm cấu hình gần nhất giống của bạn.

Bản chất của OS X đã tối ưu cho nền tảng CPU Ivy & Haswell nên đối với những dòng máy này cần phải chọn đúng kiểu hệ thống mới có thể kích hoạt được



Tương tự phía trên, bạn cũng lấy nó từ iMessage Debug Tool


System Parameters

Bạn cần chọn vào tùy chỉnh Inject System ID để nạp SMBIOS




Và cuối cùng đừng quên lưu lại thiết lập cho config.plist nhé!



Đồng bộ thời gian của Windows và Mac OS:

Có một điểm cũng hơi bất tiện nữa khi dualboot Windows với Mac là thời gian giữa 2 thằng không giống nhau. Nguyên nhân là do Ubuntu hay Linux/Unix (Mac OS cũng là một nhánh của tụi này mà ra nhé các bạn) sử dụng múi giờ GMT trong khi Windows vần xài chức năng đồng bộ giờ với máy tính nên ra vấn đề như vậy. Cách ép để Windows chạy đúng như Mac hay Linux ta cần chỉnh trong Registry của Windows

Trên Desktop dùng tổ hợp phím Windows + R >>> oánh Regedit vào hộp thoại Run >>> truy cập theo đường dẫn đánh dấu dưới hình để tới vị trí thêm khóa


Update Mac OS:

Đây có lẽ là một ưu điểm lớn của các cài Mac OS sử dụng Bootloader Clover. Mỗi khi có phiên bản mới nâng cấp bạn có thể tiến hành update trực tiếp như một máy Mac thật mà không phải cài lại, nhưng với điều kiện bạn cần thiết lập và backup trước một số thứ quan trọng. Riêng về vấn đề này Guide [AIO] đã nói rất kỹ, bạn có thể tham khảo tại đây hoặc có thể tham khảo bài viết này








Lời kết

Cám ơn các bạn đã theo dõi guide từ phần 1 đến giờ, hi vọng qua những hướng dẫn cơ bản mà mình hướng dẫn thì bạn đã có một máy hackintosh chạy ngon lành phục vụ cho trải nghiệm, tạo môi trường lập trình thoải mái hơn ...

Thông qua đây xin cám ơn sự góp ý và hỗ trợ nhiệt tình từ anh La Văn Tiến, DươngTH, em gái Ngọc Nguyễn ... và rất rất nhiều thành viên khác

Sáu tháng, đó chắc hẵn là khoảng thời gian mình nghiên cứu về hackintosh từ lúc chưa biết tý gì về nó. Mình làm quen nó khi đã khá vững về Windows, nhưng nó một điều mình nhận thấy Guide [AIO] hình như không dành cho Newbie mà nó đúng hơn là cuốn cẩm nang dành cho người đã biết chút ít về hackintosh. Mình viết chuỗi bài viết dành cho newbie không phải là để cạnh tranh với guide [AIO] của Pokeguyen hay của các cây gạo cội trong làng hackintosh cả, chỉ đơn giản là mình muốn bổ sung những hình ảnh tư liệu, hay đơn giản là những lưu ý nhỏ mà newbie thường bỏ sót. Newbie thường có căn bệnh chung là lười và thích ăn sẵn (mình cũng vậy thôi), guide mình viết có rất nhiều hình ảnh với mục đích giúp các bạn dễ hình dung và trải nghiệm trước hackintosh bằng mắt, qua việc nhìn thấy kết quả nó như vậy mà dũng cảm thử trên máy mình. Bạn muốn giỏi một cái gì liên quan đến máy tính cần phải sử dụng chất xám và kèm theo đó là trải nghiệm, thử nghiệm nó liên tục ;)

Hackintosh không dành cho người lười. Mình đến với hackintosh khá trễ, kiến thức luôn có sự kế thừa và phát huy, bản thân nội dung trong guide không phải do mình tự nghĩ ra hoặc hư cấu lên mà nó được thừa kế từ các bài viết hay kinh nghiệm từ các đàn anh đi trước. Công lao duy nhất của mình chỉ là tổng hợp lại nó và trình bày lại với cách nhìn của Newbie, mình cũng chỉ là Newbie :)


Chuỗi bài viết có sử dụng thông tin từ các nguồn sau:






home

views comments
Tuyệt phẩm cho dell vostro 3450/ Inspiron N4110/ XPS L702x uefi clover

[Guide] Cài đặt Hackintosh cho Dell Vostro 3450 / Inspiron N4110 / XPS L702x UEFI Clover

Lời nói đầu


1. Thứ nhất, bài hướng dẫn này không phải do mình viết dựa trên kinh nghiệm cài Hackintosh trên máy thật mà là mình dịch từ một forum nước ngoài.  Nội dung cơ bản của bài hướng dẫn được chuyển ngữ từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt, đôi chỗ được chỉnh sửa sao cho phù hợp với thuần phong mĩ tục cũng như cách ăn nói của người Việt cho dễ hiểu. Mình đã cố gắng chuyển ngữ sao cho dễ tiếp cận nhất, tuy nhiên, trong quá trình dịch để đảm bảo nghĩa của các thuật ngữ chuyên ngành, một số từ Tiếng Anh sẽ vẫn được giữ nguyên. Bài dịch không tránh khỏi những sai sót, mình rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn để hoàn thiện nó hơn nữa. Mình cảm ơn!

2. Các hình ảnh, công cụ và phần mềm thuộc quyền sở hữu của tác giả bài viết gốc được mình upload lên các host khác để mọi người dễ tiếp cận. Vì vậy, nếu các bạn có đem link đi chia sẻ ở đâu, vui lòng để credit đầy đủ như dưới đây:

Tác giả: [email protected]
Link bài viết: http://www.insanelymac.com/forum/topic/293246-osx-on-dell-vostro-3450-inspiron-n4110-xps-l702x-uefi-clover/
Chuyển ngữ và re-up: [email protected]
3. Theo lời tác giả: "Tôi không chịu trách nhiệm cho bất kì sự cố nào có thể xảy ra nếu bạn làm theo hướng dẫn này. Không phải bất cứ thao tác nào tôi thực hiện với máy của mình khi có bản cập nhật hệ thống mới đều được viết vào bài hướng dẫn. Tuy nhiên, với cách thức cài đặt này, bạn sẽ không cần bận tâm mỗi khi cập nhật OS X..."

Tại sao có bài hướng dẫn này

Nếu bạn từng cài OS X cho các dòng máy này hẳn đã nhận ra những hạn chế do cấu trúc BIOS Phoenix SecureCore Tiano gây ra. Cụ thể:
- Không boot được với các ổ cứng được định dạng GPT nếu dùng các bootloader như XPC, Chameleon, Chimera.
- Không dùng được chuẩn UEFI do chuẩn này đã bị NSX khóa mặc định.
- Không boot được từ thẻ nhớ.
- Các ổ phụ được lắp thay thế ổ quang học CD/DVD (Caddy bay) cũng không boot được.
- BIOS không hỗ trợ tắt chức năng ép xung (Turbo Boost) hay siêu phân luồng (Hyper Threading).

VÀ ĐÂY LÀ GIẢI PHÁP:

1. Cài đặt (flash) BIOS đã được chỉnh sửa cho phép boot chuẩn UEFI.

Các file BIOS này chỉ được sử dụng riêng cho các dòng máy Dell Vostro 3450, Inspiron N4110 và XPS L702x (hỗ trợ các máy sử dụng đồ họa Intel hoặc AMD/nVidia). Các dòng Vostro 3550 và 3350 sử dụng AMI Aptio BIOS chứ không phải Phoenix SecureCore Tiano.
Những thay đổi bao gồm:
- Mở khóa truy cập vào MSR 0xE2 (credit to RevoGirl).
- Mở khóa tùy chọn Nâng cao (Advanced Setup) trong BIOS trong đó có tùy chọn boot UEFI (credits to jkbuha, HairyCube and TimeWalker75a).
- Cập nhật microcode CPUID 206A7h lên V28 (credits to jkbuha and Florin9doi).
- Chỉnh sửa bảng DSDT BIOS để sửa lỗi liên quan đến một số phím chức năng (credit to AndyP).

Các bạn down các file BIOS tương ứng với máy của mình và làm theo hướng dẫn:
- Vostro 3450 A13-C4: Link.
- Inspiron N4110 A12-C4: Link.
- XPS 17 L702x A19-C4: Link.

WinFlash (thực hiện trên Windows): Phương pháp này áp dụng cho những máy mà chế độ UEFI đã bị khóa mặc định trong BIOS. Nếu máy bạn đã mở khóa chức năng này thì dùng phương pháp PFlash. Sau khi flash BIOS, các thiết đặt trong đó sẽ được đưa về mặc định.
- Mở thư mục WinFlash-Windows, nhấn giữ phím Shift.
- Phải chuột tại vùng trắng của thư mục chọn Open Command Windows here.
- Tại cửa sổ lệnh, gõ Flash.bat và làm theo hướng dẫn.
- Đóng các máy đang chạy trước khi máy khởi động lại.

PFash (thực hiện trên UEFI Shell): Chỉ sử dụng phương pháp này nếu BIOS máy bạn đã được mở khóa UEFI. Các thiết đặt BIOS đều được giữ nguyên:
- Format một chiếc USB với định dạng FAT32, giải nén và copy toàn bộ nội dung trong thư mục tải về vào USB.
- Bật chế độ UEFI trong BIOS.
- Khởi động lại đồng thời ngắt các thiết bị ngoại vi (nếu có), F12 >> chọn boot từ USB vừa tạo.
- Ngay khi boot vào USB, giao diện của UEFI Shell sẽ hiện ra và đếm ngược 5 giây trước khi chạy startup.nsh.
     + Nếu USB của bạn được định thứ tự là fs0: identifier thì BIOS sẽ tự động cập nhật.
     + Nếu không, các bạn gõ như sau:
>map fs*
>fsX: (với X là số thứ tự của USB)
>cd \EFI\BIOS\
>PFlash.efi /sa /bios /silent BIOS1-A12C4-PF.WPH
Khi bạn đã flash được rồi, vào BIOS Setup/Advanced/Boot Configuration và bật (enable) tùy chọn UEFI Boot.

2. Cài đặt OS X


Nếu bạn muốn cài Windows chuẩn Legacy lên ổ cứng MBR và sử dụng một ổ phụ khác lắp thay cho ổ quang học để cài OS X thì điều này là không thể do máy không boot được từ ổ phụ này. Bạn chỉ có thể boot được ổ phụ đó qua trung gian UEFI và đó là lý do vì sao bài hướng dẫn này ra đời. Ngoài ra, cũng cần lưu ý rằng với cấu trúc Tiano thì sự kết hợp giữa Windows Legacy và UEFI Clover là không thể. Cách duy nhất để truy cập vào Windows Legacy là hoặc sử dụng phím F12/Boot from HDD hoặc thoát Clover.

Quá trình tạo USB cài đặt do cách thức của tác giả tương đối khó thực hiện và không cụ thể nên các bạn vui lòng xem hướng dẫn ở đây.

Chú ý: Đến bước cài Clover Bootloader cho USB các bạn down file này về và copy toàn bộ thư mục EFI vào phân vùng CLOVER. Ngoài ra, tùy thuộc vào dòng máy đang sử dụng, các bạn đổi tên EFI/CLOVER/config-17 hoặc config-14 thành config.plist VÀ đổi tên EFI/CLOVER/Acpi/Patched-17 hoặc Patched-14 thành EFI/CLOVER/ACPI/Patched.

3. Sau cài đặt

- Tác giả đã viết một tool ăn sẵn cho 3 model này rồi, các bạn chỉ cần down về và làm theo hướng dẫn thôi.
DELL SCT OSX Supported Package v1.1.2 - Link
- Khi cài tool, các bạn cần chọn ổ đích để cài, các files sẽ được sao chép vào phân vùng EFI của ổ HDD đã được active boot.

- Nếu bạn cài lần đầu tiên, SMBIOS Macbook Pro 8.1 sẽ được tự động lựa chọn. Nếu bạn đã từng cài và có file config.plist trong phân vùng EFI thì số serial sẽ được lấy lại như cũ. Tool sẽ tạo một thư mục CLOVER trong phân vùng hệ thống (EFI) và cài các kext cần thiết cho máy.

4. Thêm Clover vào Menu Boot của BIOS

- Khi cài xong tool, các bạn ngắt kết nối USB và khởi động lại máy. Tại giao diện boot của Clover, nhấn F3 để mở Shell. Đầu tiên, ta cần xác định số thứ tự của phân vùng EFI trên caddybay bằng cách gõ lệnh sau:
>map fs*
- Trên ổ cứng được định dạng GPT, phân vùng EFI sẽ được đánh dấu là GPT,1 và thường có số thứ tự là fs2 hoặc fs3. Giả sử rằng số thứ tự của EFI là fs3 và bởi vì Windows không thể boot được nếu HDD nằm ở caddybay nên chúng ta không cần đến thư mục Boot trong EFI nữa. Để xóa thư mục này, các bạn gõ lệnh sau:
>fs3:
>cd \EFI
>rm -r BOOT
- Sau đó thêm Clover vào menu Boot bằng cách:
>bcfg boot add 3 fs3: \EFI\CLOVER\CLOVERX64.efi "Clover"
- Sở dĩ ở đây chúng ta chọn 3 là vì mặc định trong BIOS: 0 là Diagnostics, 1 là BIOS Setup và 2 là Boot Manager. Giờ các bạn vào BIOS Setup và thiết đặt thứ tự boot như sau phòng trường hợp khần cấp
- USB
- CD/DVD
- Clover
- Hard Disk
- eSATA
- Network
- Removable Disk

- Thiết đặt thứ tự boot như này để phòng khi máy bạn gặp trục trặc và không thể khởi động bình thường thì máy sẽ boot vào USB trước tiên và bạn có thể khôi phục lại BIOS về nguyên dạng khi chưa mod sử dụng PFlash.efi.

5. Những vấn đề tồn tại:

- Phím tắt chức năng Fn+F2 dùng để điều khiển wifi không hoạt động được trên nền tảng UEFI gây treo máy. Đây cũng chính là lý do vì sao mà nhà sản xuất đã ẩn chế độ này khỏi tùy chọn BIOS.
- Với đồ họa HD 3000, cổng VGA vẫn hoạt động nhưng không hỗ trợ chức năng kết nối nóng. Nếu bạn muốn sử dụng cổng VGA thì cần kết nối trước khi bật máy và ngay cả khi bạn đã ngắt kết nối thì OS X vẫn hiển thị đang kết nối cho đến khi nào khởi động lại thì thôi.
- Kết nối HDMI hoạt động không thực sự hoàn hảo, tức là khi bạn đang kết nối laptop của mình qua HDMI và bạn gập màn laptop thì máy sẽ đi vào chế độ sleep. Hiện tượng này không xảy ra khi bạn kết nối qua cổng VGA.
- Nếu máy đang kết nối HDMI mà bạn tắt máy/khởi động lại thì hệ thống sẽ bị treo.
- Đối với model XPS L702x, kết nối HDMI được gắn với chip NVidia nên sẽ không hoạt động do chế độ Optimus không được hỗ trợ. Cổng DisplayPort hoạt động bình thường.
- Nếu đang dùng Windows mà chuyển sang Mac thì cổng headphone không hoạt động cho đến khi tắt Mac.

Các chức năng được osx hổ trợ trên Dell Vostro 3450/Inspiron N4110/XPS L702x


Chúc các bạn thành công!
home

views comments
Hướng dẫn cài đặt OS X El Capitan và một số đánh giá

Tổng Quan

Ngày 8/6/2015, tại hội nghị các nhà phát triển Apple WWDC 2015, Apple lần đầu tiên trình làng OS X 10.11 với tên gọi El Capitan. Phải chăng, Apple muốn tiễn Yosemite về quá khứ! Tuy nhiên, điều ấy chắc còn xa lắm mới xảy ra, vì El Capitan hoàn toàn mang dáng dấp của Yosemite. Apple cho biết rằng, El Capitan chỉ cải thiện trải nghiệm người dùng và tốc độ xử lý hệ thống. El Captitan tập trung chỉnh sửa những lỗi nhỏ gây khó chịu cho người dùng và cải thiện rất nhiều về hiệu năng.

Trong quá trình viết bài này, theo thói quen tôi dùng google để tìm kiếm từ "El Capitan" xem nó là gì. Thật bất ngờ, El Capitan là một đỉnh núi trong công viên Yosemite (Gaysemite), ý Cook nói là nó vẫn là Yosemite (Gaysemite), Cook chỉ làm cho nó ẻo lả thêm thôi! Vâng, bạn có thể gọi là El Capitan, Tôi theo thói quen hài hước gọi El Capitan là Capitan Ẻo Lả, hay cũng có thể gọi là: Yô Ẻo Lả.

Bài này sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt trên GPT với boot-loader Clover nhé! Chameleon thế nào các bạn vui lòng tìm trên mạng giúp.

Thôi dành 1 phút cho quảng cáo nào:

OS X El Capitan 10.11 đang gây cơn sốt xìn xịt trong cộng đồng apple cũng như cộng đồng hackintosh. Bạn muốn tận hưởng vẽ "ẻo lả" của Cook ngay khi còn là bản dành cho nhà phát triển. Bạn không thể bỏ qua bài viết này!
home

views comments
Hướng dẫn patch DSDT/SSDT cho máy hackintosh

Lever 5: Hướng dẫn Patch DSDT cho máy Hackintosh:



Tôi có thể dùng DSDT của máy khác không (đỡ phải patch)?

Câu trả lời là có nhưng chỉ với những máy có cùng chung mainboard. Thường thì không khuyến cáo sử dụng DSDT của máy khác vì bản thân mỗi máy ACPI có thể hơi khác nhau nên có thể sinh ra một số bug làm cho máy chạy không ổn định. Nếu không lười hãy tự tạo DSDT cho riêng mình và sử dụng!

Làm sao để lấy được file DSDT của máy mình?

DSDT có thể dump được từ Windows, Mac hay Linux; nhưng thuận lợi và nhanh chóng nhất ta nên tận dụng chức năng này của Clover




Ở các phiên bản mới gần đây của Clover có nhiều cải tiến khá thú vị như "test DSDT patching with F5". Cơ bản thì chức năng này giúp patch DSDT tự động, mình đã thử và nhận thấy tính năng này khá hay. Nếu nó hoàn thiện thì các công đoạn patch DSDT của các bạn sẽ đỡ cực hơn rất nhiều.

Cách dùng chức năng Auto Patch DSDT của Clover
Luôn cập nhật Clover phiên bản mới nhất cho máy khi sử dụng tính năng này vì nó vẫn ở giai đoạn beta. Trước khi nhấn F5 ở ngoài màn hình boot của Clover, bạn vào Option để thêm những gói patch bạn muốn cho máy bạn (có thể thử nhiều lần để tìm cái nào tối ưu nhất cho máy bạn)


Sau khi nhấn F5, bạn vào Mac OS truy cập vào thư mục Origin như ở hình phía trên, đặt lại tên DSDT*.aml lại thành DSDT.aml và ném vào thư mục Patched để kiểm tra xem nó có hoạt động tốt với máy bạn hay không. Nếu có thành phần nào chưa ổn thì dịch ngược lại thành file DSDT.dsl để fix tiếp và lưu thành DSDT.aml để sử dụng như hướng dẫn bên dưới

-----------------------------

DSDT dump trên Clover của máy mình gần như không phải patch thêm gì nhiều, xong nó lại gặp một lỗi là không fix được tăng giảm độ sáng màn hình bằng các gói patch trong kho patch của RehabMan??? Vì vậy DSDT mình đang dùng là bản dump từ linux!

Cách dump DSDT từ linux:
Khởi động vào Ubuntu hoặc chạy Ubuntu live trên USB. Bật Terminal và Copy/Paste rồi Enter từng lệnh sau:

cd ~/Desktop
sudo apt-get update
sudo apt-get install acpidump
sudo acpidump -b -t DSDT -o dsdt.aml


Sau đó vào thư mục home của linux để lấy DSDT.aml và lưu trữ lại để thực hiện công đoạn tiếp theo




Có DSDT rồi giờ ta làm gì?

DSDT khi được dump sẽ có đuôi *.aml nhưng khi patch ta cần biên dịch nó về đuôi *.dsl (Sau khi patch xong ta lại lưu về *.aml để sử dụng)


Để DSDT ít lỗi và hoạt động tốt nhất bạn cần dịch ngược nó đúng cách. Nếu dịch sai sẽ gây ra một số lỗi rất khó chịu và rất khó để khắc phục. Chi tiết về cách dùng lệnh MacIASL được giới thiệu tại đây

Copy các file DSDT, SSDT đã dump ở trên vào một folder tên là Patch đặt ngoài Desktop sau đó mở terminal và Copy/Paste/Enter các lệnh sau:

cd ~/Desktop/Patch
iasl -da -dl *.aml


Hoặc thử lệnh này (cái nào sau khi dịch ngược mà nhấn compile ít lỗi hơn thì dùng cái đó)

cd ~/Desktop/Patch
iasl -e *.aml -d *.aml


Lưu ý: thư mục Patch chỉ chứa DSDT và các file SSDT, không được để cùng các file nào khác

Tất cả các file đuôi *.aml sẽ được nhân bản thành các file cùng tên với đuôi *.dsl ta bắt đầu làm việc với các file này. Click đúp vào file dsdt.dsl (mặc định sẽ được mở bằng MacIASL) và làm theo hình:

Thiết lập MacIASL về ACPI 5.0


Cách thêm kho patch online vào MacIASL:


Kho Patch Online hữu ích:
  • Rehabman DSDT Patches:
    http://raw.github.com/RehabMan/Laptop-DSDT-Patch/master
  • HP Probook patch:
    http://raw.github.com/RehabMan/HP-ProBook-4x30s-DSDT-Patch/master
  • PCbeta dxxs dsdt Patches:
    http://raw.github.com/Yuki-Judai/dxxs-DSDT-Patch/master
  • MacMan Gigabyte:
    http://www.tonymac86.com/DSDT/
  • Toleda Audio HDMI HD4600/Haswell/8 Series:
    http://raw.github.com/toleda/audio_hdmi_8series/master
  • Toleda Airport PCle Half Mini:
    http://raw.github.com/toleda/audio_ALCInjection/master
  • Toleda Audio Realtek ALC injection
    http://raw.github.com/toleda/audio_ALCInjection/master
  • Toleda Audio HDMI UEFI Audio dsdt edits - Desktop/Laptop/Intel NUC
    http://raw.github.com/toleda/audio_hdmi_uefi/master
  • Toleda Audio HDMI HD4000/Ivy Bridge/7 Series
    http://raw.github.com/toleda/audio_hdmi_hd4000/master
  • Toleda Audio HDMI HD3000/Sandy Bridge/6 Series
    http://raw.github.com/toleda/audio_hdmi_hd3000/master
  • Toleda Audio HDMI 5 Series
    http://raw.github.com/toleda/audio_hdmi_5series/master

Ngoài ra còn kho patch khác khá hữu ích là PJALM's DSDT Patches (nguồn)
  • ASUS: All-in-one patches for ASUS motherboards
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/asus/
  • MSI: All-in-one patches for MSI motherboards
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/msi/
  • Zotac: All-in-one patches for Zotac motherboards
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/zotac/
  • Gigabyte: All-in-one patches for Gigabyte motherboards
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/gigabyte/
  • ASRock: All-in-one patches for ASRock motherboards
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/asrock/
  • Graphics: Patches for Intel HD and AMD/nVidia graphic cards
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/graphics/
  • Intel Series 6: Intel Series 6 Patches for SATA, USB, SMBUS, IGPU, GbE and general fixes
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/intel6/
  • Intel Series 7: Intel Series 7 Patches for SATA, USB, SMBUS, IGPU, GbE and general fixes
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/intel7/
  • Intel Series 8: Intel Series 8 Patches for SATA, USB and general fixes
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/intel8/
  • Intel Series 9: Intel Series 9 Patches for SATA, USB and general fixes
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/intel9/
  • General: General patches for Shutdown, HDEF, USB3, SATA and LAN
    http://maciasl.sourceforge.net/pjalm/general/


Làm quen một chút đến giao diện của công cụ MacIASL


Khu vực 1: Chứa các gói patch được tác giả liên tục cập nhật trên server, khi click đúp vào gói lập tức các code trong gói patch sẽ xuất hiện tại khu vực 2
Khu vực 2: Hiển thị nội dung của gói patch
Khu vực 3: Hiện thị sự thay đổi khi áp dụng gói patch trên máy bạn (nhấn Apply để hoàn tất)



Cách thêm kho Patch Offline:

Thường có một vấn đề khá nhỏ nhưng hơi phiền phức của hầu hết mọi người khi cài xong mac OS là máy không có wifi cũng đồng nghĩa với không có internet (trừ khi bạn dùng mạng dây). Vậy sao không thể sử dụng kho patch online được!? May mắn là anh Pokenguyen đã có dự phòng trường hợp này. Sau khi bạn cài MacIASL trong kho tool của HVT trên Desktop sẽ có thư mục chứa các gói patch Offline của RehabMan tên là DSDT Patches

Bạn chỉ cần tìm đến file *.txt chứa code cần patch cho máy bạn:


Giới thiệu chi tiết về kho patch của RehabMan

RahabMan là một Moderator của tonymacx86.com rất nổi tiếng trong cộng đồng hackintosh với nhiều bài viết chất lượng. Thông qua việc support nhiệt tình cho member và tham gia các dự án khác nhau. Anh đã và đang xây dựng một kho patch tự động giúp ích rất nhiều cho cộng đồng.

Trong gói patch của RehabMan bao gồm 2 phần:

Patch cơ bản:
  • Various Syntax Error Fixes: được bắt đầu bằng ký hiệu [syn]. Công dụng của nó là fix các lỗi phổ biến của DSDT/SSDT sau khi biên dịch để có được bản DSDT/SSDT sạch trước khi patch. Hoặc dùng để sửa lỗi sau khi patch.
  • System Patches: được bắt đầu bằng ký hiệu [sys]. Là các gói patch giúp fix lỗi cơ bản của một máy hackintosh (lỗi này thường phổ biến trên hầu hết các máy). Thí dụ như:

    Nếu như chíp máy bạn đang dùng là Haswell CPU/8-series nên sử dụng gói patch Haswell LPC để giúp Mac OS có thể load được AppleLPC.kext
  • USB (ECHI) Patches: được bắt đầu bằng ký hiệu [usb]
    Nếu bạn sử dụng kext của USB 3.0 trong công cụ HVT do pokenguyen tổng hợp thì bạn không được sử dụng gói [usb] 7-series USB3 Multiplex. Bạn chỉ dùng gói patch này khi dùng kext gốc của Mac là AppleUSBXHCI.kext. Thường khá ít máy có thể áp dụng gói patch này ví dụ như Lenovo u310/u410.

    [usb] 6-series USB và [usb] 7-series/8-series USB được sử dụng rộng rãi cho hầu hết các máy, patch này sử dụng kèm với GenericUSBXCHI.kext trong gói HVT của pokenguyen. Tùy cấu hình máy mà bạn chọn cho đúng. Ví dụ như các dòng chip từ Ivy trở về sau đều sử dụng [usb] 7-series/8-series USB

    Nếu sử dụng Yosemite bạn nên dùng GenericUSBXHCI.kext riêng cho phiên bản hệ điều hành này, ngoài ra bạn cần phải thêm lệnh -gux_defer_usb2 trên kernel flag của Clover (việc này bạn có thể làm thông qua chỉnh sửa config.plist)
Patch nâng cao:
  • Audio: có duy nhất 1 gói patch là [audio] Audio Layout 12. Luôn sử dụng kèm theo [sys] IRQ Fix khi sử dụng patch này. Tùy khi cài kext AppleHDA nó yêu cầu áp dụng Layout nào thì bạn thay đổi số 12 thành số tương ứng mà nó yêu cầu (đa số các máy đều dùng layout 12)
  • Battery Patches: gói patch giúp nhận đúng phần trăm của pin được bắt đầu bằng ký hiệu [bat]. Có thể một số máy không cần patch pin máy vẫn có thể nhận được. Đây là gói patch tùy chọn (không bắt buộc)
  • Intel Graphics Patches: gói patch giúp máy nhận đúng card onboard (full QE/CI) và fix thanh tăng giảm độ sáng được mượt mà. Được bắt đầu bằng ký hiệu [igpu]
  • Disable Nvidia/Radeon: gói patch giúp tắt card rời, sử dụng card onboard để máy tiêu thụ điện năng và giúp máy mát hơn. Được bắt đầu bằng ký hiệu [gfx0]. Thường khuyên nên disable card rời thông qua SSDT
  • Fan control/temperature/LID status Patches: gói patch giúp điều khiển quạt để quản lý nhiệt độ của máy. Được bắt đầu bằng ký hiệu [misc]
  • Luôn áp dụng Patch DTGP: DTGP là thành phần của Method _DSM dùng để nhận diện phần cứng của Mac OS. Thường thì DSDT gốc đã có chứa Method này nhưng ta cần remove hết nó rồi áp dụng Menthod DTGP mới đã chỉnh sửa. Patch này có sẵn trong kho Patch online của MacIASL.


Luôn backup file DSDT trước khi tiến hành patch

Làm việc với mấy dòng code không phải lúc nào bạn cũng có thể chắc chắn không có lỗi xảy ra cả, luôn copy dự phòng DSDT là một cách hiệu quả và đừng coi thường việc này vì nó có thể khiến bạn mất thời gian vô ích.

Bạn nên giữ lại DSDT.dsl đã lưu lại thiết lập sau khi đã fix hết lỗi và một bản sao của nó sau khi patch thành công để sau này cần patch thêm ta patch tiếp từ bản sao này và lưu về DSDT.aml để sử dụng.


Check lỗi của DSDT/SSDT bằng MacIASL:

Khi check lỗi sẽ hiện ra bảng Compiler Summary khi click vào từng dòng thông báo lỗi nó sẽ chỉ cho bạn đến vị trí lỗi.


Sửa lỗi của DSDT/SSDT sau khi biên dịch

Khi gặp thông báo lỗi với newbie thì câu hỏi trong đầu luôn là: "fix nó thế nào?" Thật nực cười nhưng hãy tận dụng anh Google. Bạn chọn vào dòng thông báo lỗi trên bảng Compiler Summary nhấn tổ hợp phím Alt + C để sao chép tên lỗi và tìm nó với cụm từ

How to fix ...

Để phạm vi tìm kiếm cho nhiều kết quả bạn nên chỉ giữ lại tên thông báo chính bỏ hết các nội dung miêu tả vị trí hay mở ngoặc đóng ngoặc, thí dụ đối với máy mình

How to fix ResoureTag larger than Field

Fix mấy thứ linh tinh liên quan đến code luôn đòi hỏi kiên nhẫn, nhiều lúc phải thử nhiều cách mới tìm ra cái nào là tối ưu nhất, nên nói patch DSDT khó là khó ở chỗ này. Các cảnh báo Errors phải được sửa hết trước khi patch DSDT còn Warnings bạn có thể fix sau cũng không sao

Một số quy tắc:

  • Luôn sử dụng các patch Various Syntax Error Fixes của RehabMan để fix DSDT/SSDT trước. Những lỗi còn sót lại tiếp tục khắc phục bằng tay!
  • Lời khuyên nên remove tất cả  _DSM methods (của DSDT và SSDT) trước khi áp dụng các gói patch



Fix Errors và Warnings (DSDT) của một số trường hợp

Warning Result is not used, possible operator timeout will be missed 
Trước khi fix Sau khi fix
Acquire (MUT0, 0x0FFF) Acquire (MUT0, 0xFFFF)


Warning Not all control paths return a value (_DSM) hay Warning Reserved method must return a value (Integer/String/Buffer/Package/Reference required for _DSM) ta sửa bằng cách thêm lệnh Return (zero) trước dấu "}" cuối cùng của một method
Trước khi fix Sau khi fix
Method (_DSM, 4, Serialized)
{
    Name (DRET, Buffer (0x04)
    {      
       ...........
    }
}
Method (_DSM, 4, Serialized)
{
    Name (DRET, Buffer (0x04)
    {
         ...........
    }
    Return (Zero)
}


Warning Not all control paths return a value (_HID) hay Warning Reserved method must return a value (Integer/String required for _HID).
Trước khi fix Sau khi fix
Method (_HID, 0, NotSerialized)
{
    If (TCMF) {}
    Else
    {
        Return (0x310CD041)
    }
}
Method (_HID, 0, NotSerialized)
{
    If (TCMF)
    {
        Return (Zero)
    }
    Else
    {
        Return (0x310CD041)
    }
}


Một số lỗi khi gặp thông báo lỗi thí dụ như cảnh báo về return ta click vào nó để biết vị trí, tiến hành xóa nó sẽ fix được lỗi.


Ngoài ra nếu gặp cảnh báo Warning như Dell Vostro 3560 của mình thì fix như phía dưới





Patch DSDT sau khi DSDT đã fix sạch errors và warning

Làm sao biết được cái nào cần để patch? Đó là câu hỏi chung của newbie

Câu trả lời là: xem máy bạn thiếu chức năng gì hoặc chức năng gì chưa hoạt động tốt thì patch cái đó

Thực ra trong gói patch của RehabMan đã chứa đầy đủ những thành phần quan trọng cần cho một máy hackintosh, ta chỉ việc chọn cho đúng. Nếu lười tìm hiểu chức năng của từng patch thì cứ áp dụng các gói patch từ trên xuống của RehabMan, cái nào không có cho máy bạn ta ghi nhớ nó và khắc phục sau bằng cách sử dụng các kho Patch khác hoặc những cách Patch khác dành riêng cho máy bạn được share trên diễn đàn.

Trước khi áp dụng gói patch nào bạn nên đọc miêu tả của nó xem dùng khi nào, cho máy nào...? Nếu không rõ thì cứ thử patch và compile (miễn sao khi bỏ vào clover không gây lỗi cho máy là được)

Tôi muốn patch cho âm thanh, màn hình...  vậy sao xác định được vị trí của nó trong đống code của DSDT?

DSDT lưu lại địa chỉ của phần cứng nên việc của ta là xác định đúng tên gì dành cho phần cứng gì. Dưới đây là bảng danh sách tên phần cứng thường gặp trên DSDT:


Tên phần cứng
Tên thường gặp trên DSDT
PCI Bus (hay PCI Root) PCI0
ACPI Lid LID0
ACPI Power Button PWRB
ACPI Sleep Button SLPB
AC Adapter ADP1
Battery BAT0
Backlight panel PNLF
SMC Control SMC
Embedded Controller EC
HPET (High precision event timer) HPET
RTC (Real time clock) RTC
PIC (Programmable Interrupt Controller) IPIC
TMR (System Timer) TIMR
DMA (Direct memory access controller) DMAC
Numeric data processor MATH
Firmware Hub Device FWHD
LPC (Low pin count) LPCB
PCI Express Root Port x RP0x
SMBUS Controller SBUS
High Definition Audio Controller HDEF
HDMI Audio Controller HDAU
SATA AHCI Controller SATA
Integrated Graphics IGPU
Discrete Graphics GFX0
PCI Bridge PCIB
Display Output DDxx
USB UHCI/EHCI UHCx, EHCx


Một vài ví dụ patch DSDT
Các path DSDT trong gói patch của RehabMan đã được chuyển về dạng code tự động, nghĩa là bạn chỉ cần copy/paste nó vào khu vực 2 của tool MacIASL khi nhấn nút patch (đã giới thiệu phía trên) là nó sẽ tự động dò tìm đến địa chỉ của thiết bị và patch nó. Thường thì các patch được chia sẻ trên diễn đàn là các patch thuần nên ta cần dò nó qua khung search trên MacIASL và dán nó trực tiếp vào khu vực code

  • PWRB, SLPB: Khi ta nhấn nút nguồn trên máy Mac sẽ xuất hiện bảng shut down, restart hay sleep nhưng một số máy nút này không có tác dụng, cách fix sẽ là:

    Bước 1
    : Thay HID thành CID trong Device (PWRB)
    Trước khi fix Sau khi fix
    Device (PWRB)
    {
        Name (_HID, EisaId ("PNP0C0C"))
        Method (_STA, 0, NotSerialized)
        {
            Return (0x0B)
        }
    }
    Device (PWRB)
    {
        Name (_CID, EisaId ("PNP0C0C"))
        Method (_STA, 0, NotSerialized)
        {
            Return (0x0B)
        }
    }

    Bước 2: Thêm Device (SLPB) vào sau Device (PWRB)
    Trước khi fix Sau khi fix
    Device (PWRB)
    {
        ...
    }
    Device (PWRB)
    {
        ...
    }
    Device (SLPB)
    {
        Name (_HID, EisaId ("PNP0C0E"))
        Name (_STA, 0x0B)
    }
  • HPET: Nguyên nhân gây lỗi không nhận HPET dẫn đến Kernel Panic khi load AppleIntelCPUPowerManagement.kext là do lỗi giá trị của _STA (Status) và _CRS (Current Resource Settings). Lỗi này đã có code fix tự động trong kho patch của RehabMan ( [sys] HPET fix )

  • RTC: Lỗi RTC hay gặp trên các mainboard Gigabyte, cụ thể là khi boot vào Mac OS, AppleRTC.kext khi xử lí dữ liệu RTC sẽ gây lỗi cho CMOS, dẫn đến khi khởi động lại sẽ Reset CMOS. Lỗi này đã có code fix tự động trong kho patch của RehabMan ( [sys] RTC fix )
  • PIC, TMR: trong một số trường hợp fix PIC, TMR sẽ giúp màn hình tự giảm độ sáng khi chuyển sang dùng pin hoặc ở trạng thái nghỉ, cách fix:

    Bước 1: Xóa IRQNoFlags trong IPIC và TIMR
    Bước 2: Sửa method _CRS của TIMR để luôn trả về giá trị ATT6 (tương tự fix HPET)

    Trước khi fix Sau khi fix
    Device (PIC)
    {
        Name (_HID, EisaId ("PNP0000"))
        Name (_CRS, ResourceTemplate ()
        {
            IO (Decode16,
                0x0020, // Range Minimum
                0x0020, // Range Maximum
                0x01, // Alignment
                0x02, // Length
            )
            IO (Decode16,
                0x00A0, // Range Minimum
                0x00A0, // Range Maximum
                0x01, // Alignment
                0x02, // Length
            )
            IRQNoFlags ()
            {2}
        })
    }
    Device (PIC)
    {
        Name (_HID, EisaId ("PNP0000"))
        Name (_CRS, ResourceTemplate ()
        {
            IO (Decode16,
                0x0020, // Range Minimum
                0x0020, // Range Maximum
                0x01, // Alignment
                0x02, // Length
            )
            IO (Decode16,
                0x00A0, // Range Minimum
                0x00A0, // Range Maximum
                0x01, // Alignment
                0x02, // Length
            )
            /* Xoa IRQNoFlags */

        })
    }
    Device (TMR)
    {
        Name (_HID, EisaId ("PNP0100"))
        Name (ATT5, ResourceTemplate ()
        {
            IO (Decode16,
                0x0040, // Range Minimum
                0x0040, // Range Maximum
                0x00, // Alignment
                0x04, // Length
            )
            IRQNoFlags ()
            {0}
        })
        Name (ATT6, ResourceTemplate ()
        {
            IO (Decode16,
                0x0040, // Range Minimum
                0x0040, // Range Maximum
                0x00, // Alignment
                0x04, // Length
            )
        })
        Method (_CRS, 0, NotSerialized)
        {
            If (LGreaterEqual (OSFX, 0x03))
            {
                If (HPTF)
                {
                    Return (ATT6)
                }
                Else
                {
                    Return (ATT5)
                }
            }
            Else
            {
                Return (ATT5)
            }
        }
    }
    Device (TMR)
    {
        Name (_HID, EisaId ("PNP0100"))
        Name (ATT5, ResourceTemplate ()
        {
            IO (Decode16,
                0x0040, // Range Minimum
                0x0040, // Range Maximum
                0x00, // Alignment
                0x04, // Length
            )
            /* Xoa IRQNoFlags */
        })
        Name (ATT6, ResourceTemplate ()
        {
            IO (Decode16,
                0x0040, // Range Minimum
                0x0040, // Range Maximum
                0x00, // Alignment
                0x04, // Length
            )
        })
        Method (_CRS, 0, NotSerialized)
        {
            Return (ATT6)
        }
    }
  • Backlight: Fix backlight sẽ giúp Mac OS điều khiển được độ sáng màn hình (thay đổi độ sáng trong System Preferences / Display). Thực hiện fix bằng cách thêm Device (PNLF) vào Scope (_SB) (có thể thêm sau Device (PWRB)). Fix này đã có ở trong kho patch của RehabMan
  • Adapter: Fix này giúp AppleACPIACAdapter nhận diện được bộ sạc laptop (AC adapter), tức là Mac OS sẽ biết được rằng bạn có cắm bộ sạc hay không. Fix này không thật sự cần thiết khi xài VoodooBattery.kext vì VoodooBattery.kext có thể nhận bộ sạc. Fix này đã có ở trong kho patch của RehabMan ( [sys] AC Adapter fix )
  • LPC: LPC là bộ phận trong Chipset có nhiệm vụ quản lí năng lượng của các Device trong máy tính, trong đó có CPU. Việc nhận LPC sẽ giúp Mac OS quản lí năng lượng tốt hơn, đặc biệt là quản lí C-State của CPU cho phép CPU chuyển về các trạng thái thấp năng lượng (và cũng góp phần giảm nhiệt độ của CPU)

    AppleLPC.kext là kext nhận LPC trong Mac OS. Tuy nhiên kext này không hỗ trợ hết các chip LPC mà chỉ hỗ trợ một số lượng hữu hạn LPC tương ứng với các dòng Chipset mà máy Mac sử dụng. Lỗi này thường gặp trên hệ thống sử dụng chip Haswell

    Fix này đã có ở trong kho patch của RehabMan ( [sys] Haswell LPC )
  • SATA: Một số máy gặp tình trạng các port SATA bị nhận nhầm thành External (Gắn ngoài) thay vì Internal (Gắn trong), dẫn đến các phân vùng của ổ cứng gắn trong hiện biểu tượng màu vàng cam của ổ cứng gắn ngoài

    Fix lỗi này bằng cách inject device-id SATA vào DSDT và đổi tên các Device tương ứng với các port SATA theo chuẩn DSDT của Mac, dẫn đến các port được nhận là Internal
  • HDEF: Đây là patch cho âm thanh, gói patch này đã có trên kho patch của RehabMan
  • SMBUS: SMBUS (System Management Bus) là một kênh truyền tốc độ thấp dùng để truyền các thông tin cơ bản (thông tin thiết bị, trạng thái, các chỉ lệnh, lỗi, ...) từ bo mạch chủ tới các thiết bị. Thực hiện fix SMBUS giúp AppleSMBUS nhận và điều khiển được SMBUS Controller. Gói fix này đã có trong kho patch của RegabMan ( [sys] SMBUS fix )


Đây là danh sách các patch cơ bản dành cho hầu hết các máy

[Sys] Fix _WAK Arg0 v2
[Sys] HPET Fix
[Sys] SMBUS Fix
[Sys] IRQ Fix
[Sys] RTC Fix
[Sys] OS Check Fix
[Sys] Fix Mutex with non-zero SyncLevel
[Sys] Fix PNOT/PPNT
[Sys] Add IMEI



Đây là những gói patch mình áp dụng lên DSDT của Dell Vostro 3560

[Audio] Audio Layout 12
[Igpu] Brightness fix (HD3000/HD4000)

[Igpu] HD4000 High Resolution
[Igpu] Rename GFX0 to IGPU
[Misc] Poll for LID changes
[Misc] remove _PRW from LID
[Sys] Fix TNOT Error
[Sys] AC Adapter Fix
[Sys] Add IMEI
[Sys] Add MCHC
[Sys] Fix Mutex with non-zero SyncLevel
[Sys] Fix PNOT/PPNT
[Sys] HPET fix
[Sys] IRQ fix
[Sys] OS check fix (windows 8)
[Sys] Shutdown Fix 2
[Sys] SMBUS fix
[usb] 7-series/8-series USB
[usb] USB3 _PRW(0x0D) and rename XHC to XHC1

Lưu DSDT về đuôi *.aml, tiến hành xác định và patch SSDT để hoàn thiện




Đôi chút về chức năng của SSDT
Nói một cách đơn giản thì SSDT là các bảng đặc tả hệ thống phụ cho DSDT, mô tả một số thiết bị phụ giúp hãng sản xuất phần cứng dễ quản lý và cập nhật thiết bị. Không như DSDT có rất nhiều khoá, trái lại SSDT có khá ít nên ta dễ dàng xác định được nó đang miêu tả về thành phần gì


Tên Scope Ý nghĩa
_SB (System Bus) Scope chính, chứa tất cả các Device trong hệ thống
PTID Thường thì vô dụng đối với Mac. Nó liên quan đến tốc độ quạt, nhiệt độ hay system status
_PR (Processor) Chứa các Processor (nhân CPU) và các method liên quan đến Processor (như _PSS, _CST, ...)
_GPE (General Purpose Events) Chứa các method GPE dùng để quản lí các event của hệ thống
_TZ (Thermal Zone) Chứa các ThermalZone
PCI0.GFX0 hoặc PCI0.VID Quản lý Intel HD
PEGP hoặc DGFX, ... Quản lý đồ họa rời



Trên máy mình có 7 cái SSDT thông qua tên khóa mình xác định được SSDT nào đang mô tả thiết bị nào




Lưu ý: Nếu bạn đang sử dụng hệ thống máy tính sử dụng các dòng Core i của SandyBridge/IvyBridge/Haswell hay Xeon thì bạn nên sử dụng SSDTPrgen để tạo ra SSDT.aml giúp quản lý CPU thay vì dùng các SSDT gốc. Chỉ có script SSDTPrgen của PikerAlpha được xem là chuẩn và đầy đủ nhất cho OS X, và luôn được cập nhật liên tục. (đồng nghĩa với việc ta loại tất cả các SSDT quản lý CPU ở phía trên - như máy mình thì chỉ giữ lại SSDT1 và SSDT4). SSDT quản lý CPU là nhân tố để máy có Speedstep - Speedstep không cần phải nhiều hay trải dài từng step một, chỉ cần khi kiểm tra máy bạn có khoảng 5 cái trở lên là ổn.


Cách tắt card rời Nvidia/Radeon:

Bản thân Mac OS không hỗ trợ các thiết bị phần cứng không phải của Mac nên có patch giúp máy nhận được card rời thì nó cũng không thể phát huy được hết sức mạnh của mình do thiếu phần mềm đi theo để tối ưu hiệu suất. Ta nên tắt nó, chỉ cần tận dụng card onboard sẽ giúp máy tiêu thụ ít điện năng hơn và mát hơn. Bạn có thể tắt nó ở DSDT hoặc SSDT

Đối với DSDT:
Ta tiến hành backup DSDT đã patch trước đó. Bản DSDT yêu cầu trước đó phải rename trước để tránh lỗi khi patch
ban đầu ta sử dụng gói patch này trước:

[gfx0] Disable from _REG (DSDT)

Sau khi patch ta thử dùng nó, nếu trong quá trình shutting down hay restarting có xuất hiện lỗi thì bạn dùng lại bản DSDT backup từ trước và tiến hành patch gói này để sử dụng:

[gfx0] Disable/Enable on _WAK/_PTS (DSDT)

Đối với SSDT:
Tiến hành rename thiết bị, fix hết các lỗi liên quan tương tự DSDT. Sau đó áp dụng 2 gói patch dành cho SSDT:

[gfx0] Cleanup/Fix Errors (SSDT)
[gfx0] Disable from _INI (SSDT)


Đối với các SSDT còn lại

Fix hết lỗi và gom cùng DSDT bỏ vào Clover theo đúng đường dẫn, các SSDT cần được đặt tên theo thứ tự SSDT.aml, SSDT-1.aml, SSDT-2.aml,...




Làm gì khi không thể vào Mac OS được do đặt DSDT (patch sai) vào Clover?

Một số trường hợp, do vô ý đặt DSDT & SSDT patch còn lỗi vào Clover, hay thử nghiệm cách patch mới khiến máy không thể khởi động được vào Mac OS. Cách khắc phục là ta truy cập vào phân vùng EFI để xóa DSDT & SSDT (bị lỗi), rồi lại boot vào Mac OS để tiến hành fix lại.

Trên Windows:
Chạy Command Prompt (Admin) - Copy/ Paste từng lệnh và Enter

Code Miêu tả
Diskpart Khởi chạy tiện ích Diskpart
List Disk Khởi tạo danh sách ổ cứng trên máy bạn
Select Disk 0 Chọn ổ cứng (thông thường máy chỉ có 1 ổ thì oánh số 0)
List Partition Khởi tạo danh sách phân vùng trên ổ cứng
Select partition 1 Chọn phân vùng EFI (thường nằm đầu tiên nên chọn số 1)
Assign letter=Z Đặt tên cho phân vùng EFI
Exit Thoát Diskpart
Taskkill /im explorer.exe /f Tắt Explorer
Explorer.exe Khởi động lại Explorer




Trên WinPE (mini Windows):
Trên WinPE thì đơn giản hơn, bạn chỉ cần dùng tool phân vùng để đặt tên cho phân vùng EFI là có thể truy cập ngay vào phân vùng này

Hiện tại để boot ở chế độ EFI thì có 2 bản cứu hộ này đáng để sử dụng là gói MiniWin8 của anhdv và bản cứu hộ DLC của tranduylinh





Cơ bản việc cài Mac OS đến đây đã hoàn thành. Sau khi khởi động lại máy bạn sẽ nhận thấy được được sự khác biệt khá lớn, nhưng đã là người chơi hackintosh bạn cần test nó xem sau những công sức mình bỏ ra nó có hoạt động đúng như mình mong muốn không, đã ổn định và full tính năng như một máy Mac thật chưa? Cần tối ưu những gì để tiếp tục hoàn thiện?

To be continued....!
home

views comments
Asus TP550LD và hackintosh: Dualboot windows 8.1 vs Yosemite 10.10, hướng dẫn cho các bạn dùng asus

Chào mọi người, hôm nay mình xin phép được viết bài hướng dẫn cài Mac OSX 10.10.X lên laptop Asus TP550LD. Trình độ bản thân mình chưa phải là cao, chưa kể đến thế giới Hackintosh luôn có những biến động không ngừng nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, mình rất mong nhận được những đóng góp nhận xét của các bạn để hoàn thiện hơn nữa.


[Hướng dẫn] Dualboot Windows 8.1 và Yosemite 10.10.X sử dụng Clover bootloader trên laptop Asus TP550LD


Trong bài viết này, mình có tham khảo, sử dụng các bài hướng dẫn và tool được viết bởi 2 mod Đinh Hải Nguyên và Sơn Huỳnh bên 4rum Macintosh.vn. Vì vậy, nếu bạn nào có ý định đem tool đi chia sẻ ở một forum nào khác, vui lòng để credit đầy đủ!

Cấu hình máy Asus TP550LD:>

1. CPU: Intel Core i3-4010U ✔︎
2. GPU:
- Intel HD 4400 1366 x 768 ✔︎
- Nvidia 820M ✘ (Patch disable trong SSDT)
3. Sound: ALC 233 ✔︎
4. Touchpad: Elan ✔︎
5. Wifi: AR9485 ✘
6. Ethernet: RTL8168 ✔︎
7. Touchscreen ✘

Bài hướng dẫn này mình viết riêng cho model TP550LD, tuy nhiên, cách tạo config.plist có thể áp dụng chung cho dòng Asus TP550L, thậm chí là nhiều model khác có cấu hình tương tự.
home

views comments
Cài kext, Boot loader clover, cho hệ thống hackintosh

Lever 4: Cài Clover, cài kext cho máy hackintosh:

Công cụ cần có:
  • Clover (bản cài cho Mac OS X) (download)
  • Hackintosh Vietnam - Ultimate AIO Tool bản mới nhất (download)
  • AIDA64 Portable (download)
Bước 1: Cài Clover
Cài xong rồi mà cứ mỗi lần boot vào Mac OS X là phải boot qua USB thật khó chịu, giờ chúng ta tiến hành cài Clover lên trên phân vùng EFI của ổ cứng để giúp dual boot thuận lợi với Windows (việc này nên làm ngay sau khi cài Mac OS X xong)


Bước 2: Cài Kext (driver)
Một số trường hợp sau khi cài kext máy chạy rất "ngu" kiểu như giật, lag, bàn phím, touchpad nhận loạn cả lên hoặc không ổn định... bla! bla! bla! Phần lớn do cài kext bị sai.

Yêu cầu trước khi cài kext:
  • Đã có bản backup (xem lại bài viết trước)
  • Biết cách đọc phần cứng
Rồi lại nảy sinh vấn đề thêm nữa là "tôi không biết đọc phần cứng thế nào ^^", vậy hướng dẫn các bạn cách mò mẫm luôn. Ở đây mình lấy con Dell Vostro 3560 của mình làm ví dụ

Khởi chạy tool AIDA64 đã download ở phía trên (à cái này chạy trên Windows, nên dùng bản portable). Để cài kext ta cần những thông tin:
  1. CPU thuộc dòng chip nào?
  2. Graphics gì?
  3. Network: bao gồm tên Card Lan, tên Card Wifi (phần lớn card wifi mặc định của máy không được hỗ trợ cần phải thay)
  4. Sound (tên card âm thanh của bạn, thường để máy nhận âm thanh chính chủ cần patch AppleHDA trong DSDT sau khi cài kext)
  5. Touchpad của máy bạn thuộc hãng nào?
Cách đọc thông tin phần cứng:

Để biết thông tin về CPU > Tìm xuống dòng Motherboard >>> chipset

Để biết thông tin về Card đồ họa > tìm xuống dòng Display >>> PCI/ AGP Video

Để biết thông tin về Network > tìm xuống dòng Network >>> PCI/ PnP Network

Để biết thông tin về Card âm thanh > tìm xuống dòng Multimedia >>> PCI/ PnP Audio

Riêng về touchpad thì các bạn xem trong Control panel


Quy trình cài kext (chỉ chọn những cái cần, không chọn lung tung)
Lưu ý rằng cài kext sai hay cài thừa kext đều có thể gây lỗi cho hệ thống. Các chọn lựa minh họa dưới đây dành cho Dell Vostro 3560, với máy của các bạn cách chọn cũng tương tự, cái nào không chắc chắn bạn có thể tạm thời bỏ qua, ghi nhớ nó để sau này dễ bổ sung


Sau khi cài xong Clover Configuator trong HVT bạn tiến hành Mount phân vùng EFI (trên ổ cứng), copy Config.plist đã tạo trên USB rồi paste sang phân vùng EFI của máy theo đường dẫn EFI\CLOVER


Bước 3: Khởi động lại máy, cấu hình đường dẫn cho Clover
Sau khi cài xong Clover và Kext ở các bước trên, khi khởi động lại máy vẫn chưa thể tự động boot được vào Clover, ta cần cấu hình một chút


Về lý thuyết xem như đến đây đã cài thành công sơ bộ Mac OS X lên Laptop của bạn. Nhưng những gì bạn làm từ lever 1 đến giờ vẫn chưa phải là phần khó nhất. Cơ bản thì Mac OS X đã có thể chạy được và boot ổn thỏa như khi khởi động Windows nhưng để nó hoàn chỉnh hơn bạn cần học cách Patch DSDT.

To be Continued...!
Sự lan tỏa
0
0
0
Tìm kiếm trên trang web
Quảng cáo
Hỏi - Đáp trực tiếp
Hãy giúp chúng tôi lan tỏa trang web này đến cộng đồng, bằng cách tích vào "also post on facebook" trước khi đặt câu hỏi. Cám ơn các bạn!
Hackintosh - Tất cả trong một
search
lưu trữ blog
Bình luận mới nhất
Recent Comments Widget
Thống kê lượt truy cập
Giới thiệu

www.osx86vn.com Rất đơn giản thôi, nếu bạn lỡ đem lòng yêu nét đẹp, sự tinh tế trong từng đường nét, từng cửa sổ của OS X nhưng lại không có đủ kinh phí cho một máy tính Macintosh thực thụ, thì nơi đây dành cho bạn. HACKINTOSH - một giải pháp mang tính kinh tế nhưng song hành cùng với đó là sự tuyệt diệu của hệ điều hành Táo khuyết. Với HACKINTOSH, bạn đem điều kì diệu cho chính chiếc PC mình đang sử dụng. Và còn rất rất nhiều điều tuyệt vời khác nữa mà chúng tôi dành riêng để bạn trải nghiệm, tìm kiếm điều bí mật qua từng con chữ, từng hình ảnh nơi forum này..

Chúng tôi trên Facebook